THPT Chu Van An
THPT Chu Văn An: Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập Địa lý 11
Địa lý
 THPT Chu Văn An : Địa lý
Chủ đề Chủ đề: Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập Địa lý 11 Trả lờiChủ đề mớiTạo bình chọn
Người gửi
Nội dung << Chủ đề tiếp theo | Chủ đề tiếp theo >>
ad-vkd
Admin
Admin
Hình đại diện

Thành viên từ: 01/04/2011
Quốc tịch: Vietnam
Bài viết: 250
Bài: 27/05/2012 lúc 8:41 Chiều | IP Logged Quote ad-vkd

 

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ 11

 

Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi và bài tập trong chương trình Địa lý lớp 11 làm tư liệu tham khảo cho các em học sinh tham khảo và làm bài tập.

 

Bài 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.

CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

Bài tập 3: (tr.9 - SGK)

Cho bảng số liệu sau:

Tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển (đơn vị: Tỉ USD)

Năm

1990

1998

2000

2004

Tổng nợ

1310

2465

2498

2724

Vẽ biểu đồ đường biểu hiện tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển qua các năm. Rút ra nhận xét.

Bài làm:

1. Vẽ biểu đồ

            Vẽ biểu đồ đường.

2. Nhận xét:

- Tổng nợ nước ngoài của các nước đang phát triển lớn và tăng theo các năm trong giai đoạn 1990 - 2004.

- Giai đoạn 1990 - 1998 tăng rất nhanh từ 1310 lên 2465 tỉ USD, tăng gấp 1,9 lần.

- Giai đoạn 1998 - 2004 tăng chậm từ 2465 lên 2724 tỉ USD, gấp 1,1 lần.

=> Như vậy, các nước ĐPT nợ nước ngoài nhiều, nhưng tốc độ ngày càng giảm.

-------------------------------------------------------------

Bài 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ KINH TẾ

 

Bài tập 3 (tr. 11 - SBT)

Đối với Việt Nam, TCH kinh tế đã tạo ra những thời cơ gì để phát triển kinh tế?

Bài làm:

Toàn cầu hoá kinh tế đã tạo cho nước ta nhiều cơ hội phát triển kinh tế:

- Hàng hoá của nước ta có cơ hội thâm nhập vào các thị trường lớn trên thế giới với mức thuế quan thấp hoặc không bị đánh thuế.

- Được tham gia công bằng trên các sân chơi kinh tế với các cường quốc.

- Có cơ hội thu hút và tiếp nhận các nguồn vốn lớn, trình độ công nghệ, KHKT…

- Hàng hoá bên ngoài vào nước ta làm tăng khả năng lựa chọn và tiêu dùng cho dân cư với các sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá thành rẻ…

---------------------------------------------------------------------------

Bài 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

Bài tập 3 (tr. 16 - SGK)

Lập bảng trình bày về một số vấn đề môi trường toàn cầu:

Vấn đề

môi trường

Nguyên nhân

Hậu quả

Giải pháp

Biến đổi khí hậu

- Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thải CO vào khí quyển

- Gây hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ Trái Đất tăng lên.

- Mưa axít.

- Hạn chế thải khí CO2 vào khí quyển.

- Trồng rừng và bảo vệ rừng.

Ô nhiễm môi trường nước ngọt.

- Đưa chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa được xử lí vào sông, hồ, biển và đại dương.

- Ô nhiễm nguồn nước ngọt gây thiếu nước sạch.

- Ô nhiễm môi trường biển.

- Xử lí chất thải trước khi đổ trực tiếp vào môi trường nước.

- Hạn chế lượng chất thải vào môi trường nước.

- Bảo vệ sinh vật biển.

Suy giảm đa dạng sinh vật

- Con người khai thác thiên nhiên quá mức.

 

- Mất đi nhiều loài sinh vật, gen di truyền, nguồn thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nguyên liệu cho các ngành sản xuất.

- Bảo vệ và mở rộng diện tích rừng.

- Bảo vệ và gia tăng số lượng các loài sinh vật quý hiếm.

- Khai thác hợp lí, nghiêm cấm chặt phá rừng và săn bắn động vật quý hiếm.

-------------------------------------------------------------------------------

Bài 4: THỰC HÀNH

TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA

TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

1. Đặt vấn đề

Trên thế giới đang diễn ra xu hướng toàn cầu hoá kinh tế, xu hướng này có tác động mạnh mẽ đến các nước đang phát triển.

2. Nội dung

a) Cơ hội

- Toàn cầu hoá tạo ra sự tự do hoá thương mại, bãi bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước, hàng hoá có điều kiện mở rộng lưu thông.

- Các quốc gia nhanh chóng đón đầu về khoa học công nghệ hiện đại phục vụ phát triển kinh tế.

- Tạo điều kiện chuyển giao công nghệ và đa dạng hoá, đa phương hoá trong quan hệ kinh tế quốc tế…

b) Thách thức

            - Toàn cầu hoá có thể là công cụ để các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sồng và nền văn hoá của mình với các nước đang phát triển.

            - Toàn cầu hoá cũng gây áp lực nặng nề với môi trường tự nhiên, làm suy thoái môi trường.

3. Kết luận

            Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế đã tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến nền kinh tế của các nước đang phát triển, đòi hỏi các quốc gia này phải có đường lối phát triển kinh tế đúng đắn để hội nhập kinh tế quốc tế.

--------------------------------------------------------------------------------------

Bài 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI

Bài tập 2 (tr. 23 - SGK)

Dựa vào bảng dưới đây, nhận xét sự thay đổi tỉ lệ dân số châu Phi so với các châu lục khác.

                      Năm

Các châu

1985

2000

2005

Châu Phi

11,5

12,9

13,8

Châu Mĩ

Trong đó Mĩ La tinh

13,4

8,6

14,0

8,6

13,7

8,6

Châu Á

60,0

60,6

60,6

Châu Âu

14,6

12,0

11,4

Châu Đại Dương

0,5

0,5

0,5

Thế giới

100,0

100,0

100,0

 

Bài làm

            1. Nhận xét

            Từ 1985 đến 2005, tỉ lệ dân số giữa các châu lục có sự thay đổi.

            - Tỉ lệ dân số châu Phi và châu á có xu hướng tăng, trong đó nhiều nhất thuộc về châu Phi (2,3%).

- Dân số châu Mĩ tăng từ 13,4% năm 1985 lên 14% năm 2000 nhưng đến 2005 giảm xuống còn 13,7%.

- Tỉ trọng dân số châu Âu có xu hướng giảm mạnh từ 14,6% năm 1985 xuống 11,4% năm 2005.

- Châu Đại Dương không thay đổi ở mức 0,5%.

2. Giải thích

Từ 1985 đến năm 2005, tỉ lệ dân số châu Phi so với thế giới có xu hướng tăng là do trong giai đoạn này châu Phi có tỉ suất sinh rất cao (gần 40‰), trung bình tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên hàng năm luôn trên 2%, cao hơn tất cả các châu lục và mức trung bình thế giới. Tỉ suất sinh cao trong nhiều năm đã dẫn đến sự bùng nổ dân số trong giai đoạn này.

------------------------------------------------------------------------------------

Bài 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tiếp theo)

Tiết 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU MĨ LA TINH

Bài tập 3 (tr. 27 - SGK )

 Dựa vào hình 5.4 trong SGK, nhận xét tốc độ tăng GDP của Mĩ La trong giai đoạn 1985 - 2004.

Bài làm:

Mĩ La tinh là khu vực có sự phát triển kinh tế không đồng đều  theo không gian và thời gian.

- Tốc độ tăng GDP rất thấp và các năm 1990 (0,5%), 1995 (0,4%) và 2002 (0.5%).

- Tốc độ tăng GDP rất nhanh vào các năm 2000 (2,9%), đặc biệt là năm 2004 (6,0%). Tốc độ tăng trưởng đó thể hiện sự phát triển kinh tế thiếu ổn định.

- Nguyên nhân:

+ Tình hình chính trị thiếu ổn định.

+ Sau khi giành độc lập còn duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài, chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế độc lập, tự chủ…

+ Quá trình cải cách kinh tế vấp phải nhiều trở ngại…

----------------------------------------------------------------------------------

Bài 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tiếp theo)

Tiết 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á

VÀ KHU VỰC TRUNG Á

Bài tập 1 (tr. 33 - SGK)

Dựa vào bảng “Diện tích, dân số các quốc gia ở khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á năm 2005” ta thấy:

1. Khu vực Tây Nam á

- Quốc gia có diện tích lớn nhất là: A-rập Xê út: 2149690 km2.

- Quốc gia  có diện tích nhỏ nhất là: Baranh: 689 km2.

- Quốc gia  có dân số lớn nhất là: I ran: 69,5 triệu người.

- Quốc gia  có dân số ít nhất là: Ba ranh: 0,7 triệu người.

1. Khu vực Trung á

- Quốc gia có diện tích lớn nhất là: Ca-dắc-xtan: 2717301 km2.

- Quốc gia  có diện tích nhỏ nhất là: Tát-gi-kít-xtan: 143100 km2.

- Quốc gia  có dân số lớn nhất là: U-dơ-bê-kít-xtan: 26,4 triệu người.

- Quốc gia  có dân số ít nhất là: Mông Cổ: 2,6 triệu người.

---------------------------------------------------------------------------------

Bài 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

Tiết 1. TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

Bài tập 2 (tr. 40 - SGK)

Dựa vào bảng 6.1, vẽ biểu đồ thể hiện dân số Hoa Kì. Giải thích nguyên nhân và phân tích ảnh hưởng của gia tăng dân số đến phát triển kinh tế?

Bài làm:

1. Vẽ biểu đồ

            Vẽ biểu đồ cột.

2. Nhận xét, giải thích

Dân số Hoa Kì gia tăng nhanh trong giai đoạn 1800 - 2005, tăng gấp 57 lần.

-         Từ 1800 - 1900 tăng 72 triệu người.

-         Từ 1900 - 2005 tăng nhanh hơn. Tăng nhanh nhất là giai đoạn 1960 - 2005, tăng 108 triệu người.

Giải thích:

- Do tỉ lệ sinh khá cao và chủ yếu là do nhập cư, tạo điều kiện để phát triển kinh tế, thu hút lao động có kĩ thuật cao từ khắp mọi nơi trên thế giới.

-----------------------------------------------------------------------------

Bài 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)

Tiết 2. KINH TẾ

 

Bài tập 1 (tr. 44 - SGK)

Dựa vào bảng 6.3, vẽ biểu đồ so sánh GDP của Hoa Kì so với thế giới và một số châu lục.

Bài làm:

- Vẽ biểu đồ cột.

- So sánh:

=> GDP của Hoa Kì chiếm 28% GDP toàn thế giới, xấp xỉ GDP châu Âu, gấp 1,4 lần GDP châu á và gấp 17,9 lần GDP châu Phi.

Khẳng định vị trí số 1 thế giới của Hoa Kì về kinh tế.

------------------------------------------------------------------------------------------

Bài 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)

Tiết 3. THỰC HÀNH

TÌM HIỂU SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ

Bài tập 1 (tr. 28 - SBT)

Căn cứ vào các mục: điều kiện tự nhiên, nông nghiệp và hình 6.6, hoàn thành nội dung phần thực hành.

Bài làm:

 

Khu vực

Nông sản chính

Cây lương thực

Cây công nghiệp vầ cây ăn quả

Chăn nuôi

Phía Đông

Lúa mì, ngô, lúa gạo (Phloirida)

Đỗ tương, cây ăn quả cận nhiệt đới và ôn đới

Bò thịt, bò sữa, thuỷ sản

(Phloirida)

Trung tâm

Các bang phía Bắc

Lúa mì, ngô

- Củ cải đường, đỗ tương

- táo, lê, rau xanh

Bò, lợn

Các bang ở giữa

Ngô, lúa mì

- Đỗ tương, bông, thuốc lá, củ cải đường

Các bang phía Nam

Lúa gạo

- Mía

- Cam, chanh, chuối (ăn quả nhiệt đới)

- Thuỷ sản (cá tôm)

- Lợn

Phía Tây

Lúa gạo (Caliphoocnia)

 

- Cây ăn quả nhiệt đới (Caliphoocnia)

- Rừng

 

Bài tập 2 (tr. 29 - SBT)

Căn cứ vào  mục công nghiệp và hình 6.7 trong SGK, hoàn thành nội dung phần thực hành.

Bài làm:

 

Các ngành CN chính

Vùng

Vùng Đông Bắc

Vùng Phía Nam

Vùng Phía Tây

Các ngành công nghiệp truyền thống

Thực phẩm, dệt may, cơ khí, luyện kim đen và màu, hoá chất, đóng tàu biển, sản xuất ô tô

Thực phẩm, dệt may, cơ khí, đóng tàu biển, sản xuất ô tô

- Luyện kim màu, đóng tàu biển, sản xuất ô tô

- Cơ khí