THPT Chu Van An
THPT Chu Văn An: NHIỆT PHÂN MUỐI NITRAT KIM LOẠI
Hóa học
 THPT Chu Văn An : Hóa học
Chủ đề Chủ đề: NHIỆT PHÂN MUỐI NITRAT KIM LOẠI Trả lờiChủ đề mớiTạo bình chọn
Người gửi
Nội dung << Chủ đề tiếp theo | Chủ đề tiếp theo >>
ad-nad
Admin
Admin


Thành viên từ: 01/04/2011
Quốc tịch: Vietnam
Bài viết: 288
Bài: 15/12/2011 lúc 4:35 Chiều | IP Logged Quote ad-nad

NHIỆT PHÂN MUỐI NITRAT KIM LOẠI


Bài tập về nhiệt phân muối nitrat là mảng bài tập quan trọng khi học chương nitơ – photpho. Chính vì vậy việc rèn luyện và ghi nhớ về mảng kiến thức này rất cần thiết khi ôn luyện. Chúng tôi xin giới thiệu với bạn đọc một số bài tập về loại phản ứng này.

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
a. Muối nitrat của kim loại trước Magiê: Tạo muối nitrit và O2:
2M(NO3)n 2M(NO2)n + nO2
Ví dụ:
2KNO3 2KNO2 + O2
Ca(NO3)2   Ca(NO2)2 + O2
b. Muối nitrat của kim loại từ Magiê đến đồng: Tạo oxit, NO2 và O2:
4M(NO3)n 4M(NO2)n +4nNO2 + 2O2   
Ví dụ:
2Mg(NO3)2   2MgO + 4NO2 + O2
4Fe(NO3)3   2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2.
Chú ý:
2Ba(NO3)2 2BaO + 4NO2 + O2.
4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2.
Muối nitrat của kim loại sau Đồng: Tạo kim loại, NO2 và O2:
2M(NO3)3 2M + 2n NO2 + nO2              
Ví dụ:
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
Các phương pháp thường dùng khi giải nhiệt phân muối nitrat;
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
- Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
- Giải bài tập bằng phương pháp đặt ẩn, lập hệ phương trình rồi giải
- Biện luận.
            II. BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Nhiệt phân 6,58 gam muối Cu(NO3)2 thu được 4,96 gam chất rắn và toàn bộ khí thoát ra được hấp thụ vào nước tạo ra 300 ml dung dịch A. Tính pH của dung dịch A.
Giải:
Phản ứng nhiệt phân: 2Cu(NO3)2   2CuO + 4NO2 + O2
Phản ứng hợp nước: 4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3
Cách 1: Gọi x, y lần lượt là số mol của Cu(NO3)2 đã nhiệt phân và chưa bị nhiệt phân:
188(x + y) = 6,58 gam
80x + 188y = 4,96 gam
Từ (1, 2) ta có: x = 0,015 mol; y = 0,02 mol
Cách 2: Phương pháp đường chéo
Số mol chất rắn sau phản ứng = số mol chất rắn trước phản ứng =
M¬rắn sau phản ứng =

a   Cu(NO3)2   188          
                
B CuO          80          

a + b = 0,035
Từ đó ta cũng có: a = 0,02; b = 0,015
Cách 3: Phương pháp tăng giảm khối lượng
Dễ dàng có hiệu số chênh lệch khối lượng trước và sau phản ứng chính là khối lượng khí sinh ra do nhiệt phân nên nếu gọi z là số mol NO2 sinh ra thì:
mt - ms = mNO2 + mO2 <=> 6,58 – 4,96 = 46z + z.32 => z = 0,03 mol
(Từ đó ta cũng tính được kết quả giống 2 cách trên)
Vậy nHNO3 = 0,03 mol
[H+] =
=> pH = 1

Bài 2: Trong một bình kín dung tích 1 lit chứa N2 ở 27,30C và 0,5 atm. Thêm vào bình 9,4 gam một muối kim loại M. Nhiệt phân hết muối rồi đưa nhiệt độ bình về 136,50C áp suất trong bình là p, chất rắn còn lại là 4 gam.
a. Xác định công thức muối nitrat
b. Tính p, cho rằng thể tích chất rắn không đáng kể.
Giải:
a. Khi nhiệt phân muối có thể xảy ra 3 trường hợp:
- Đối với muối kim loại trước Mg trong dãy điện hoá:
2M(NO3)n 2M(NO2)n + O2
Ta có: <=> 5,4M = n(62.4 – 9,4.46) <=> M = -34n (loại)
- Đối với muối mà oxit của kim loại dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao:
2M(NO3)n 2M + 2nNO2 + nO2
Ta có: <=> M = 45,92n. Không có kim loại thoả mãn.
- Đối với kim loại còn lại:
4M(NO3)n 2M2On + 4nNO2 + nO2
Ta có: <=> M = 32n.
Nghiệm phù hợp là n = 2, M = 64 (Cu)
nmuối =
b. 2Cu(NO3)2   2CuO + 4NO2 + O2
     1 mol                                 2 mol    0,5 mol
      0,05 mol                            0,1 mol 0,025 mol
nN2 trước khi nhiệt phân muối =
Sau khi nhiệt phân muối, số mol khí là: 0,02 + 0,1 + 0,025 = 0,175 mol
P =

Bài 3: Nung 302,5 gam muối Fe(NO3)3 một thời gian rồi dừng lại và để nguội. Chất rắn X còn lại có khối lượng 222 gam.
a. Tính khối lượng của muối đã phân huỷ
b. Tính thể tích các khí thoát ra.
Giải:
4Fe(NO3)3   2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2.
Cứ 1 mol Fe(NO3)3 phản ứng, khối lượng chất rắn giảm 242 – 81 = 162 gam
Vậy x mol Fe(NO3)3 phản ứng, khối lượng chất rắn giảm 302,5 – 222 = 80,5 gam
     x =
a. Khối lượng muối đã phân huỷ: = 0,5.242 = 121 gam
b. Dễ dàng tính được: nNO2 = 1,5 mol; nO2 = 0,375 mol
Tổng số mol chất khí thoát ra là: 1,5 + 0,375 = 1,875 mol
Thể tích chất khí thoát ra là: V = 1,875.22,4 = 42 lit.

Bài 4: Nhiệt phân 5,24 gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và Mg(NO3)2 đến khối lượng không đổi thì sau phản ứng phần rắn giảm 3,24 gam. Xác định % mỗi muối trong hỗn hợp đầu.
Giải:
2Mg(NO3)2   2MgO + 4NO2 + O2
2Cu(NO3)2   2CuO + 4NO2 + O2
Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg(NO3)2 và Cu(NO3)2 (x, y > 0)
148x + 188y = 5,24 (1)
46(2x + 2y) + 32( ) = 3,24 (2)
Từ (1, 2) ta được: x = 0,01; y = 0,02. Từ đó tìm ra kết quả.

Bài 5: Nung nóng 111 gam hỗn hợp hai muối NaNO3 và Cu(NO3)2 cho đến khi phản ứng xảy ra xong. Chất rắn còn lại cân nặng 53,8 gam. Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp.
Giải: Gọi x, y lần lượt là số mol của NaNO3 và Cu(NO3)2 trong hỗn hợp:
85x + 188y = 111 (1)
2NaNO3 2NaNO2 + O2
2Cu(NO3)2   2CuO + 4NO2 + O2
80x + 69y = 53,8 (2)
Từ (1, 2) ta có: x = 0,2 mol; y = 0,5 mol.
Dễ dàng tính được %NaNO3 = 15,3% và %Cu(NO3)2 = 84,7%

Bài 6: Nung hỗn hợp X gồm FeCO3 và Fe(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1 chất rắn duy nhất và hỗn hợp A chứa 2 chất khí. Tính % khối lượng của FeCO3 trong hỗn hợp trước khi nung và tính dA/không khí
Giải:
4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2.
4FeCO3 + O2   2Fe2O3 + 4CO2
Chất rắn duy nhất là Fe2O3, 2 khí là NO2 và CO2, không còn O2
Fe(NO3)2 + FeCO3 Fe2O3 + 2NO2 + CO2
Chọn số mol các muối đều là 1 mol
%FeCO3 =

Mhh khí =
=> dA/kk =
II. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài 1: Nhiệt phân hoàn toàn KNO3 thu được các sản phẩm là
A. KNO2, NO2, O2.                 B. KNO2, NO2                        C. KNO2, O2.                            D. K2O, NO2, O2.            
Bài 2: Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 thu được các sản phẩm là
A. Cu(NO2)2, NO2.                  B. Cu, NO2, O2.          C. CuO, NO2, O2.                  D. CuO, NO2.       
Bài 3: Nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 thu được các sản phẩm là
A. Ag2O, NO2, O2.                 B. Ag, NO2.                 C. Ag2O, NO2.                   D. Ag, NO2, O2.     
Bài 4: Nung 9,4 gam một muối nitrat của một kim loại có hoá trị bền cao nhất đến khối lượng không đổi được 4 gam chất rắn. Xác định kim loại
A.Mg          B. Fe        C. Cu           D. Ag
Bài 5: Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 thu được 8 gam oxit kim loại và 5,04 lít hỗn hợp khí X. Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam. Công thức của muối X là:
A. Fe(NO3)2.                 B. Mg(NO3)2.                  C. Cu(NO3)2.                                 D. Zn(NO3)2 .
Bài 6: Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 thu được 8 gam oxit kim loại và 5,04 lít hỗn hợp khí X. Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam. Công thức của muối X là:
A. Fe(NO3)2.                 B. Mg(NO3)2.                  C. Cu(NO3)2.                                 D. Zn(NO3)2 .
Bài 7: Nhiệt phân hoàn toàn 18,8 gam muối nitrat của kim loại M (hoá trị II), thu được 8 gam oxit tương ứng. Kim loại M là: A. Mg.                     B. Cu.                         C. Zn.                          D. Ca.
Bài 8: Nung nóng hoàn toàn 37,6 gam muối nitrat của kim loại M có hoá trị không đổi thu được 16 gam chất rắn là oxit kim loại và hỗn hợp khí.
   a) Xác định công thức của muối nitrat.
   b) Lấy 12,8 gam kim loại M tác dụng với 100 ml hỗn hợp HNO3 1M, HCl 2M, H2SO4 2M thì thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Tính V.
Bài 9: Nung nóng hoàn toàn 37,6 gam muối nitrat của kim loại M có hoá trị không đổi thu được 16 gam chất rắn là oxit kim loại và hỗn hợp khí.
   a) Xác định công thức của muối nitrat.
   b) Lấy 12,8 gam kim loại M tác dụng với 100 ml hỗn hợp HNO3 1M, HCl 2M, H2SO4 2M thì thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Tính V.
Bài 10: Đem nung nóng m gam Cu(NO3)2 một thời gian rồi dừng lại, làm nguội và đem cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam so với ban đầu. Khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là:
A. 1,88 gam.                            B. 9,4 gam.                             C. 0,47 gam.                            D. 0,94 gam.
Bài 11: Nhiệt phân 9,4 gam Cu(NO3)2 một thời gian thu được 7,24 g chất rắn. Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân                                                                          ĐS: 20%
Bài 12: Nhiệt phân 16,2g AgNO3 một thời gian thu được hỗn hợp khí có tổng hkối lượng 6,2gam. Tính khối lượng Ag tạo ra trong phản ứng trên                           ĐS: 5,4g
Bài 13: Nung nóng 27,3 gam hh X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2 được hh khí Y .Hấp thụ Y vào H2O dư được dd Z và có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ thoát ra .Tính phần tăm khối lượng của NaNO3 trong X(các pứ xảy ra hoàn toàn) ?
A. 31,13%    B. 68,87%      C. 68,78%       D. đáp án khác
Bài 14: Hỗn hợp X khối lượng 21,52 gam gồm kim loại hoá trị 2 (không phải là kim loại mạnh) và muối nitrat của nó . Nung X trong bình kín đến hoàn toàn được chất rắn Y. Biết Y pứ vừa hết với 600ml dd H2SO4 0,2 M và Y cũng pứ vừa hết được với 380 ml dd HNO3 nồng độ 1,333 M tạo NO. Xác định kim loại
A. Cu          B. Pb        C. Mg          D. đáp án khác
Bài 15: Cho m gam bột Cu vào dd AgNO3 .Sau khi pứ xong thu được dd X và 49,6 gam chất rắn Y.Cô cạn X lấy chất rắn thu được đem nhiệt phân đến hoàn toàn thu được 16 g chất rắn Z. Tính m?
A. 18,4 g       B. 19,2 g       C. 24 g        D. đáp án khác
Bài 16: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Pb(NO3)2 và AgNO3 thu được 12,32 lít hỗn hợp khí Y. Sau khi làm lạnh hỗn hợp Y để hoá lỏng NO2 thì còn lại một khí với thể tích là 3,36 lít. Tính thành phần % khối lượng các muối có trong hỗn hợp X. Biết thể tích các khí được đo ở đktc.
Bài 17: Nhiệt phân 29,78g hỗn hợp gồm Al(NO3)3 và AgNO3 được 8,4 lít hỗn hợp khí đktc và chất rắn A.
a)                  viết phương trình phản ứng xảy ra.
b)                  Tính phần trăm các chất trong hỗn hợp đầu.
c)                  Nếu cho chất rắn trên tác dụng với HNO3 (l) thì thu được bao nhiêu lít khí NO(đktc)
Bài 18: Nung 16,39 gam chất rắn X gồm KCl, KClO3, KNO3 đến khối lượng không đổi được chất rắn Y và 3,584 lít (đktc) khí Z.Cho Y vào dd AgNO3 dư thì được 20,09 gam kết tủa. Tính khối lượng của KClO3 trong X?
A. 4,9 gam      B. 7,35 gam        C. 6,3 gam      D. đáp án khác
Lên trên Xem thông tin của ad-nad  Tìm kiếm bài viết của ad-nad Gửi tin nhắn Thêm vào danh sách bạn
 
ad-nad
Admin
Admin


Thành viên từ: 01/04/2011
Quốc tịch: Vietnam
Bài viết: 288
Bài: 21/12/2011 lúc 10:24 Sáng | IP Logged Quote ad-nad

dọc rùi pm lại cho mình nhé.thanks
Lên trên Xem thông tin của ad-nad  Tìm kiếm bài viết của ad-nad Gửi tin nhắn Thêm vào danh sách bạn
 

Để trả lời, bạn phải login
Nều là thành viên, bạn phải đăng ký

  Trả lờiChủ đề mớiTạo bình chọn
Xem trang in Xem trang in

Chuyển đến
Bạn không thể gửi bài.
Bạn không thể trả lời.
Bạn không thể xóa bài của bạn.
Bạn không thể sửa bài của bạn.
Bạn có thể tạo bình chọn.
Bạn có thể bình chọn.



Trang này nạp trong 0.1875 giây.
Trường Trung học Phổ thông Chu Văn An tỉnh Yên Bái 44 năm xây dựng và trưởng thành

Giấy phép số : 166 ngày 25 tháng 4 năm 2008 do Cục Báo chí Bộ Truyền thông và Thông tin cấp
Người chịu trách nhiệm chính : ông Bùi Văn Xuân, Hiệu trưởng Nhà trường
Địa chỉ : thị trấn Mậu A - huyện Văn Yên - tỉnh Yên Bái; ĐT (029)3834 388 - 3834 150

Dựa trên Web Wiz Forums & manguon.com
Xây dựng bới Phạm Đức Lương, giáo viên Tin học